Bắt đầu với món nào?
- Phối hợp kết cấu khác nhau, chẳng hạn một món há cảo, bánh bao mềm và bánh cuốn bột gạo. Thêm món cơm nếu muốn no hơn rồi quyết định có gọi đồ ngọt không. Hỏi số chiếc mỗi xửng hoặc đĩa và trà có gọi hay tính tiền riêng không. Khẩu phần và cách phục vụ khác nhau.
- Chọn một tô nóng, món ăn chung hoặc món ăn nhẹ.
- Mở trang món ăn để xem ảnh và tên tiếng Trung.
- Đưa tên món khi gọi và hỏi về nguyên liệu bạn muốn tránh.
Kết hợp vài loại khác nhau
So sánh há cảo với xíu mại, rồi thêm bánh bao hoặc bánh cuốn. Lo mai gai là xôi bọc lá, không phải bánh há cảo. Các trang món ăn giải thích cách nấu và đưa tên tiếng Trung.
Gọi theo số người
Hỏi số miếng trong mỗi phần và nguyên liệu giấu trong nhân. Yum cha kết hợp trà với bữa ăn, nhưng thực đơn và cách gọi thay đổi theo quán. Hãy hỏi cách gọi món tại nơi bạn đang ăn.
Ma lai go, bánh bông lan hấp · 马拉糕
Bắt đầu với ít dim sum
Gọi hai hoặc ba loại để chia sẻ rồi quyết định có thêm không. Há cảo, xíu mại và bánh bao xá xíu có vỏ, nhân khác nhau; thẻ món bên dưới giúp so sánh. Hỏi mỗi phần có mấy chiếc thay vì cho rằng một xửng đủ cho cả nhóm.
Tên món là bước đầu để hỏi
Kiểm tra nhân, sốt và cách gọi trà trước khi đặt món, nhất là khi có hạn chế ăn uống. Vỏ quen thuộc không xác nhận nguyên liệu hay cách xử lý trong bếp. Lưu món để so sánh và xem hướng dẫn sáng hoặc lịch trình để chọn bữa nhanh hay bữa trưa thong thả.
Trước khi gọi món
- Kiểm tra cả nhân, nước dùng và nước xốt.
- Hỏi lượng thức ăn trong mỗi phần trước khi gọi nhiều món.
Câu giao tiếp để đưa nhân viên xem tại bàn
这里面有什么食材?
Món này gồm những nguyên liệu gì?
可以少放一点辣椒吗?
Có thể làm ít cay hơn không?
这个含饮料吗?
Đã gồm đồ uống chưa?
这个是甜的还是咸的?
Món này ngọt hay mặn?
Biến sự tò mò thành danh sách món muốn thử.
Chọn một món bạn tò mò và lưu tên tiếng Trung cùng ghi chú. Dùng những câu hỏi ở trên khi đối chiếu món đó với thực đơn nhà hàng.
Khám phá món ăn










