Tại bàn ăn
Đỡ trên đĩa, không bóp vỏ giòn dễ vỡ. Cắt nhẹ để chia và thử miếng nhỏ nhân nóng trước. Toàn bộ vỏ ăn được; bỏ cốc giấy hay giấy lót nếu có.
Bản này có thịt heo, mỡ heo, tôm, tinh bột mì, dầu mè và gia vị gà. Gia vị hỗn hợp có thể thêm chất gây dị ứng; bản dùng bơ còn có sữa.
Bản này không có ớt. Tiêu tạo hương thơm; sốt và công thức khác có thể thay đổi.
Nguyên liệu
Nguyên liệu
Explore some key ingredients below. Preparations may use additional seasonings and ingredients.
Một số vỏ dùng bơ thay mỡ heo; nhân và gia vị thay đổi. Vỏ khoai môn không có nghĩa nhân chay.
Nguyên liệu thường dùng
Công thức thay đổi tùy quán.
Hương vị
Đậm đà thịt và tôm, khoai môn dịu cùng chút ngọt.
- Độ cay
- Kết cấu
- Ngoài là lưới giòn dễ vỡ, trong là khoai môn mềm và nhân ẩm.
- Cách chế biến
- Nhân chín được bọc bột khoai môn và tinh bột rồi chiên ngập dầu đến khi tạo lưới mảnh.
Một số vỏ dùng bơ thay mỡ heo; nhân và gia vị thay đổi. Vỏ khoai môn không có nghĩa nhân chay.
Nguồn gốc
Liên hệ vùng miền
Có liên hệ với Quảng Đông. Có liên hệ với Hồng Kông.
Liên hệ vùng miền
Quảng Đông: Cantonese dim sum identity; no exclusive origin claim. Hồng Kông: Cantonese dim sum identity; no exclusive origin claim.
Hỏi trước xem họ có món này không
请问你们有蜂巢芋角吗?
Quán có món hoặc đồ uống này không?
Câu chuyện và lịch sử
Câu chuyện và lịch sử
Vì sao gọi là tổ ong?
This account describes a tradition or story, rather than an established historical fact.
Tên nói đến vỏ chiên xốp, không phải lớp mật ong. Món dim sum Quảng Đông này tương phản giữa vỏ lưới giòn và khoai môn mềm bên trong.















