Tại bàn ăn
Dùng đũa hoặc nĩa lấy từng phần nhỏ bánh phở và thịt bò. Cắt sợi dài hoặc lát thịt lớn nếu cần.
Nước tương có thể chứa lúa mì; một số công thức còn dùng dầu hào và dầu mè. Bánh phở không có nghĩa cả món ăn đều không chứa gluten. Hãy hỏi về gia vị nếu có dị ứng.
Phiên bản xào khô này được dọn lên không có xốt đọng lại.
Thịt bò mềm, bánh phở bản rộng và giá đỗ có thể ăn chung trên đĩa. Cắt sợi mì dài và thịt thành miếng vừa ăn.
Công thức có thể khác nhau. Hỏi nhà hàng về nguyên liệu và cách phục vụ trước khi gọi.
Nguyên liệu
Nguyên liệu
Explore some key ingredients below. Preparations may use additional seasonings and ingredients.
Phiên bản xào khô này được dọn lên không có xốt đọng lại.
Nguyên liệu thường dùng
Có trong một số cách chế biến
Công thức thay đổi tùy quán.
Hương vị
Đậm vị, với thịt bò xém nâu.
- Độ cay
- Kết cấu
- Thịt bò mềm; sợi mì trơn.
- Cách chế biến
- Xào riêng từng nguyên liệu rồi trộn lại.
Phiên bản xào khô này được dọn lên không có xốt đọng lại.
Nguồn gốc
Liên hệ vùng miền
Có liên hệ với Hồng Kông. Có liên hệ với Quảng Đông.
Hỏi trước xem họ có món này không
请问你们有干炒牛河吗?
Quán có món hoặc đồ uống này không?
Câu chuyện và lịch sử
Câu chuyện và lịch sử
Dấu tên Sa Hà trong món bánh phở bản rộng xào bò Quảng Châu
Trong văn hóa ẩm thực Quảng Châu, tên gọi của loại bánh phở bản rộng này vẫn gợi đến Sa Hà, dưới chân núi Bạch Vân. Một chuyện kể địa phương nói rằng vào cuối thời Thanh, một vị khách lớn tuổi thường đến quán cháo ở Sa Hà đã dùng nước suối trên núi làm những lá gạo hấp cho người vợ đang ốm của chủ quán. Đây là truyền thuyết địa phương, không phải hồ sơ xác nhận người phát minh. Từ cuối thời Thanh đến thời Trung Hoa Dân Quốc, các trà lâu và nhà hàng ở Quảng Châu quảng bá Sa Hà phấn chính hiệu; tên gọi này được dùng rộng hơn cho loại bánh phở bản rộng, rồi rút thành hà phấn và còn chữ ‘hà’. Bánh phở xào bò là cách thưởng thức kinh điển. Tên món còn lưu dấu một địa danh.














